Thông Báo Chuyên Mục Mới!

Kính thưa Qúy Vị,
Chúng tôi vừa đăng thêm rất nhiều tài liệu, sách tham khảo về tử vi, tứ trụ, tướng số, bói toán... ở trang chủ, xin mới quý vị tham khảo. Chúng tôi huy vọng những sách chúng tôi vừa đăng sẽ giúp ích ít nhiều về đề tài nghiên cứu mà quý vị đang quan tâm.

Xin trận trọng cảm ơn!

XemTuong.net

Bói Dịch hay Gieo Quẻ Dịch Số là một trong những phương pháp dùng để tiên đoán những chuyện có thể xẩy ra trong tương lai mà hoàn toàn không cần biết ngày giờ sinh.

Cách thức gieo quẻ rất đơn giản, dùng Ngày Giờ Tháng Năm lúc muốn hỏi, hoặc dùng 3 đồng tiền cổ hoặc 3 đồng tiền nào dễ phân biệt Âm Dương để gieo quẻ lục hào.

Cách gieo lục hào: Úp 3 đồng tiền vào lòng bàn tay trong vòng vài phút và suy nghĩ tới việc mình muốn hỏi. Thường đồng xu có hai mặt, quí vị hãy tự gán âm dương để biết mặt nào là âm và mặt nào là dương. Mỗi lần gieo quẻ chỉ hỏi 1 việc mà thôi. Sau đó tung tiền xuống mặt đất hay trên mặt bàn. Nếu 2 hào âm 1 hào dương thì gọi là hào âm __ __, nếu 2 hào dương 1 hào âm thì gọi là hào dương ____, nếu 3 hào âm thì gọi là hào âm động ____x, còn nếu 3 hào dương thì gọi là hào dương động ____o.

Tung tiền 6 lần và ghi rõ thứ tự mồi lần tung tiền xuống form. Ghi từ dưới lên trên. Gieo lần thứ nhất thì ghi dưới chót chỗ Hào 1. Gieo lần thứ nhì thì ghi ở Hào 2 và tiếp tục như thế cho đến Hào 6 là lần gieo tiền cuối cùng.

Qúy vị nhập năm tháng ngày giờ của sự việc muốn chiêm
Ngày Toán
Giờ Toán
Chiêm theo
Quý vị hãy nhập 6 hào âm đương, hoặc để hệ thống tự gieo
Hào 6
Hào 5
Hào 4
Hào 3
Hào 2
Hào 1
Ngày Toán
Giờ Toán
Bói Dịch
Năm Canh Tý, tháng Bính Tuất, ngày Bính Ngọ, giờ Bính Thân (16:40/14/09/2020)
Bổn Quẻ
Địa Thiên Thái (Khôn - Thổ)
Biến Quẻ
Địa Trạch Lâm (Khôn - Thổ)
Tử Tôn
Dậu
Ứng
Tử Tôn
Dậu
Thanh Long
Thê Tài
Hợi
Thê Tài
Hợi
Ứng Huyền Vũ
Huynh Đệ
Sửu
Huynh Đệ
Sửu
Bạch Hổ
Huynh Đệ
Thìn
Thế
Huynh Đệ
Sửu
Phi Xà
Quan Quỷ
Dần
Quan Quỷ
Mão
Thế Câu Trần
Thê Tài
Phụ Mẫu
Tỵ
Chu Tước
Phiên bản gieo quẻ Dịch số này phát triển bởi XemTuong.net

Hình lá số

Bổn quẻ bình giải
Bổn Quẻ biểu thị cho công việc ở giai đoạn đầu.
Thái là quẻ của thời cơ thuận lợi, vận thế tốt, cần phải tranh thủ nắm lấy. Tuy nhiên cái hanh thông lớn bao giờ cũng có mầm mống cái bế tắc, vì vậy mà chung cuộc, hào thượng lục là hào xấu cần phải đề phòng lúc kết thúc sẽ bị thất bại. Công danh sự nghiệp chóng thành đạt nhưng phải đề phòng chủ quan, ham hố để cuối cùng phải bất mãn suy vi. Tài vận rất tốt, có thể thu nhập bằng nhiều nguồn, nhưng cuối đời đề phòng bất trắc. Kiện tụng dễ hòa giải. Thi cử dễ đậu đạt, ốm đau chóng khỏi. Đi xa nhanh trở về. Mọi việc hanh thông. Hôn nhân và gia đình thuận lợi, dễ thành, nhưng đề phòng cuối đời bất hòa, lục đục. Người gặp quẻ này, sinh vào tháng giêng là số công danh, phú quý lớn. Không đúng thời thì phúc nhỏ. Quẻ Thái gồm hai quẻ đầu mối của vạn vật, lại nằm đúng vị trí (là hai quẻ Càn-Khôn), vì vậy người có số Hà Lạc được quẻ này, lại sinh đúng thời, được coi là người có số cực tốt, số xuất tướng, nhập tướng, số hiển vinh và thành đạt cao.

Biến quẻ bình giải
Biến Quẻ biểu thị công việc ở giai đoạn cuối.
Quẻ chỉ thời cơ tốt đang đến cần phải tranh thủ, không bỏ lỡ thời cơ. Tuy nhiên thời cơ vận may gắn với khả năng đi sát quần chúng, tranh thủ được mọi người. Công danh sự nghiệp nhiều cơ may thành đạt. Tài vận phát đạt, kinh doanh gặp thời, được như mong muốn. Kiện tụng dễ thắng nhưng nên giữ hòa khí thì hơn. Thi cử dễ đỗ, nhưng đến tháng tám có thể gặp điều không may, vì vậy công việc không nên dây dưa, không nên kéo dài, tránh chủ quan tự mãn. Tình yêu thuận lợi, được như ý. Hôn nhân đẹp lòng, dễ thành lương duyên. Những người gặp quẻ này, lại sinh tháng 12 là đắc cách, sự nghiệp có nhiều cơ may thắng lợi.

Bổn Quẻ là ĐỊA THIÊN THÁI (quẻ số 11)
A - Giải Thích Cổ Điển

1) Toàn quẻ :

- Có Lễ rồi mới được an ổn, nên sau quẻ Lý tiếp đến quẻ Thái.

- Được hình dung bằng trên Khôn dưới Càn, tức là khí âm trọng trọc hạ xuống và khí dương khinh thanh bay lên, như vậy nhị khí giao hòa, khiến cho vạn vật được hanh thông.

- Tượng quẻ còn có nghĩa là tuy âm dương (tiểu nhân và quân tử) ngang sức nhưng dương ở thế đang tiến, còn âm ở thế đang lui.

2) Từng hào :

Sơ Cửu : tài cao, vị thấp, cùng tiến tới Cửu Nhị, Cửu Tam, tốt. (Như học trò thông minh, mới vào học còn bỡ ngỡ, được bạn tốt dìu dắt, dễ tiến)

Cửu Nhị : tài cao, lại ứng với Lục Ngũ, được giao phó trọng trách. Thi hành đạo quân tử, gồm cả ân uy (dương hào cư âm vị, đắc trung), thì thiên hạ sẽ thái bình. (Ví dụ: sau khi lấy được đất Thục, Khổng Minh đặt ra luật lệ mới để thưởng phạt đúng mức, vẫn có độ lượng nhưng không còn quá lỏng lẻo để dân chúng khinh nhờn như với Lưu Chương)

Cửu Tam : trùng dương bất trung, đáng lẽ không tốt. Nhưng ở quẻ Thái, lại nằm trên hai dương, là bậc đàn anh quân tử, nên tốt. Tuy nhiên, cảnh Thái, đã tột độ, theo lẽ biến dịch sẽ sang cảnh Bĩ. Người quân tử không lo sợ, nếu thấy mầm loạn cứ bình tĩnh đối phó thì thái bình sẽ giữ được. (Ví dụ thời Trịnh Căn, Trịnh Cương là thời cực thịnh của họ Trịnh. Đến Trịnh Giang vô đạo nên loạn lạc lung tung. May được Trịnh Doanh lên thay, gần hiền xa nịnh, nên cơ đồ họ Trịnh còn được thịnh vượng vài chục năm nữa)

Lục Tứ : mặc dù còn ở thời Thái, mầm họa đã nẩy, Lục Tứ âm nhu, để cho nhị âm ở trên toa rập cùng làm bậy, khiến cho thế nước ngửa nghiêng.

(Ví dụ thời Linh đế nhà Hán còn tương đối vững chắc, chỉ vì bọn hoạn quan làm lộng và tướng quốc Hà Tiến ngu tối, nên gây họa Đổng Trác, mở đầu cho thời loạn Tam quốc)

Lục Ngũ : ở vị chí tôn, biết hạ mình tin theo hiền thần là Cửu Nhị, nên được Cát. (Ví dụ Thành Vương biết tin cẩn Chu công Đán, nên giữ vững được cơ nghiệp đã bị đe dọa bởi cuộc loạn do con cháu nhà Thương và chính các chú Thành Vương cầm đầu).

Thượng Lục : thời Thái đã đến giai đoạn cuối, người này lại ngu tối (trùng âm), chỉ nghe lời bọn tiểu nhân (nhị âm tứ, ngũ), nên sẽ làm hỏng cơ đồ. (Ví dụ đến Nghệ Tông, vận nhà Trần đã hết, mà Nghệ Tông ngu tối, chỉ nghe lời Lê quý Ly, nên làm mất cơ nghiệp nhà Trần).

B - Nhận Xét Bổ Túc.

1) Ý nghĩa quẻ Thái :

Tượng quẻ rất rõ rệt: các hào dương ở dưới có khí thế xông lên xua đuổi các hào âm, tượng trưng cho thời kỳ thái bình, quân tử cầm quyền, tiểu nhân không lũng loạn được.

2) Bài học :

a) Tuy thời Thái tốt thật, nhưng theo lẽ biến dịch của Càn Khôn, nên đề phòng Thái có thể biến thành Bĩ một lúc nào đó. Đề phòng bằng cách nào? Bằng đức độ bao dung (Cửu Nhị), bằng thái độ điềm tĩnh (Cửu Tam), bằng cách khiêm cung hạ sĩ (Lục ngũ). Nói tóm lại, trong quẻ Thái, bậc quân tử nên hăng hái ra giúp đời, ân uy gồm đủ, giữ vững nếp hanh thông sẵn có giữa người quân tử với nhau, và giữa quân tử (Chính quyền) với tiểu nhân (dân chúng).

b) Trong quẻ này ta thấy rõ rệt rằng tuy cùng một thời mà có thể chia thành nhiều giai đoạn nhỏ: ở ba hào Sơ, Nhị, Tam, cảnh Thái đang vững bền. Đến hào Tứ thì cảnh Thái đã bắt đầu suy. Hào Ngũ, nếu biết dùng người (Cửu Nhị) thì có thể giữ được thái bình thêm một thời gian. Đến hào Thượng thì cảnh Thái chấm dứt.


Bảng Bát Quái Vạn Vật
Quẻ ĐỊA THIÊN THÁI có Thượng quái là Khôn và Hạ quái là Kiền. Bản bát quái vạn vật sẽ liệt kê những thứ liên quan trong quẻ này để quý vị noi theo sự việc mà suy từng loại.

KHÔN QUÁI: thuộc Thổ, gồm có 8 quái là:
Thuần Khôn - Địa Lôi Phục - Địa Trạch Lâm - Địa Thiên Thái - Lôi Thiên Đại Tráng - Trạch Thiên Quái - Thủy Thiên Nhu - Thủy Địa Tỷ.

Thiên Thời: Mây âm u - Khí mù.
Địa lý: Đồng nội - Làng mạc - Bình địa - Phương Tây Nam.
Nhân vật: Bà lão - Mẫu hậu (mẹ vua) - Nông phu - Người đồng làng - Nhân chứng - Người bụng lớn (cái bụng to).
Nhân sự: Hẹp hòi keo cú - Nhu thuận - Nhu nhược - Nhiều người.
Thân thể: Bụng - Lá lách - Dạ dày - Thịt.
Thời tự: Tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi - Năm, tháng, ngày giờ Mùi, Thân - Tháng, ngày 5, 8 10.
Động vật: Con trâu - Bách thú - Con ngựa cái.
Tịnh vật: Vật hình vuông - Vật mềm - Vải lụa - Tơ lụa - Ngũ cốc - Xe - Búa - Đồ sành, đồ gốm.
Ốc xá: Hướng Tây Nam - Thôn dã - Ruộng cày - Nhà thấp bé - Nền đất - Kho tàng.
Gia trạch: Yên ổn - Nhiều âm khí - Mùa Xuân chiêm không yên.
Hôn nhân: Hôn nhân có lợi - Nên nhà người có thuế sản - Người cùng hương thôn - Hoặc người quả phụ - Mùa xuân chiêm bất lợi.
Ẩm thực: Thịt bò, trâu - Vật ở trong đất - Vị ngọt - Món ăn ở nhà quê - Món ăn ngũ cốc - Khoai lang hoặc măng tre các loại - Vật thuộc bụng, ngũ tạng.
Sinh sản: Dễ sanh - Mùa Xuân chiêm khó đẻ - Có tổn thất - Hoặc không lợi cho mẹ - Lâm sản nên hướng Tây Nam.
Cầu danh: Đắc danh - Nên phương Tây Nam - Hoặc giáo quan, chức quan giữ điền thổ - Mùa xuân chiêm hư danh.
Mưu vọng: Cầu mưu có lợi - Cầu mưu ở chỗ làng mạc - Im lặng mà cầu mưu - Mùa xuân chiêm ít được vừa lòng - Mưu nhờ đàn bà.
Giao dịch: Giao dịch lợi - Nên giao dịch về điền thổ - Nên giao dịch về ngũ cốc - Hàng hóa tầm thường có lợi - Đồ nặng - Vải lụa - Im lặng hóa ra có tài - Mùa Xuân chiêm bất lợi.
Cầu lợi: Có lợi - Lợi về đất đai - Hàng tầm thường, vật nặng có lợi - Im lặng hóa ra có lợi - Nùa xuân chiêm không tài - Số nhiều thì có lợi.
Xuất hành: Nên đi - Nên đi phương Tây Nam - Nên đi chỗ làng mạc - Nên đi đường bộ - Mùa xuân chiêm không nên đi.
Yết kiến: Gặp Thầy - Lợi gặp người làng - Nên gặp bạn thân - Hoặc đàn bà - Mùa xuân không nên gặp.
Tật bệnh: Bệnh bụng - Bệnh tỳ vị - Ăn uống bế tắc - Ăn ngũ cốc không tiêu.
Quan tụng: Lý thuận - Được cảm tình dân chúng - Tụng đảng giải tán.
Phần mộ: Nên huyệt ở Tây Nam - Nên chỗ đất bằng phẳng - Gần đồng ruộng - Chôn chỗ thấp - Mùa xuân chôn không tốt.
Tính tự (Họ, Tên): Tiếng cung (ngũ âm)
- Họ Tên có chữ Thổ đứng bên - Hàng 5, 8 10.
Số mục: 5, 8, 10
Phương đạo: Tây Nam.
Ngũ vị: Ngọt.
Ngũ sắc: Vàng - Đen.

Phần Bát Quái Vạn Vật kể trên, sự việc còn rất nhiều chẳng chỉ có như vậy mà thôi. Vậy phép chiêm, nên noi theo sự việc mà suy từng loại vậy.

Biến Quẻ là ĐỊA TRẠCH LÂM (quẻ số 19)
A - Giải Thích Cổ Điển

1) Toàn quẻ :

- Có việc rồi mới làm lớn được. Vậy sau quẻ Cổ tiếp quẻ Lâm là lớn, còn có nghĩa nữa là gần gũi.

- Tượng hình bằng trên Khôn dưới Đoài. Quẻ Đoài là quẻ Khôn mà Sơ và Nhị đã từ âm biến sang dương, tức là gần đến ngày thịnh lớn. Ngoài ra, trên đầm có đất, tức là đất gần với nước, nội Đoài hòa duyệt tiến gần đến ngoại Khôn nhu thuận.

- Quẻ này ứng vào thời kỳ dương trưởng, nhưng chớ quên rằng sẽ có thể biến dịch sang âm trưởng, nên phải lo giáo dưỡng dân cho phải đạo.

2) Từng hào :

Sơ Cửu : cương đắc chính, liên kết với Cửu Nhị đồng chí hướng, sẽ thành công áp đảo được tứ âm. (Ví dụ Lưu Bị liên kết với Đông Ngô để ngăn chặn quân Tào xuống Nam).

Cửu Nhị : cũng như Sơ Cửu, lại thêm đắc trung, dương hào cư âm vị, vừa cương quyết vừa mềm mỏng, đúng là thái độ của bậc lãnh tụ.

LụcTam : bất chính bất trung,là tiểu nhân muốn dụ nhị dương đi với mình, sẽ thất bại. Nếu biết cải quá thì cũng được khỏi tội lỗi. (Ví dụ Đỗ Anh Vũ dưới triều Lý Anh Tông, tư thông với thái hậu, muốn kết nạp triều thần để soán ngôi vua, nhưng các quan không theo, nên Vũ không dám cử sự) .

Lục Tứ : cũng là hạng tiểu nhân nhưng đắc chính, khéo thu thuận để ứng với Sơ Cửu, sẽ không việc gì. (Ví dụ vợ cả nhu nhược, biết chiều vợ lẽ sắc sảo, khiến cho gia đình được êm ấm).

Lục Ngũ : đắc trung, lại ứng với Cửu Nhị, tin cẩn trao trọng trách cho Nhị sẽ được Cát. (Ví dụ chồng tài hèn, nhờ vợ đảm đang mà có được cơ đồ).

Thượng Lục : âm nhu đắc chính cũng như Lục tứ, nhưng ở địa vị cao tột, đứng đầu bốn âm. Ở thời Lâm, biết dẫn dắt cả bầy tiểu nhân tùng phục hai dương, nên được Cát. (Ví dụ Mạc Cửu chiêu dụ bọn dân tứ chiếng ở Hà Tiên, thần phục chúa Nguyễn).

B - Nhận Xét Bổ Túc.

1) Ý nghĩa quẻ Lâm :

- Hạ quái đã có tới 2 hào dương nương tựa nhau, có thể làm lớn được, gần tới chỗ toàn Cát, nên gọi là Lâm. Tuy chưa tốt bằng quẻ Thái trong đó cả ba hào hạ quái đều dương, nhưng cũng gần tới được chỗ đó.

- Tượng trưng cho một thời kỳ có thể làm được việc lớn, mặc dù đạo tiểu nhân (4 âm) còn mạnh hơn quân tử (2 dương).

2) Bài học :

a) Vậy nếu bói được quẻ Lâm, điềm tốt báo hiệu một thành công lớn sắp tới, lại càng phải củng cố nội bộ và phát triển ra ngoài:

- Áp dụng vào việc chiến tranh, lúc bên mình đã bắt đầu mạnh, phải thống nhất lực lượng đồng minh và phản công địch liên tiếp, như Foch đã làm vào mùa hạ-thu năm 1918.

- Áp dụng vào việc kỹ nghệ, phải hiện-đại-hóa máy móc dụng cụ để hạ giá thành sản xuất, đồng thời phải tăng cường quảng cáo để mở rộng thị trường.

b) Làm được việc lớn là nhờ hai hào dương đứng sát nhau, biết hợp tác để xua đuổi quần âm. Sự hợp tác gồm có hai điểm:

- Một là muốn làm đại sự thì cần phải đoàn kết rộng rãi với những người đồng chí hướng. Khi một dương mới đột khởi như ở quẻ Phục số 24, thì việc mới bắt đầu, chưa thể thành công hẳn được. Và đến khi 3 dương cùng đoàn kết, biến thành quẻ Thái số II, thì đại sự sẽ hoàn thành triệt để.

- Hai là trong khi đảng mình bành trướng, thì cần phải giữ vững chính đạo, nếu để tà đạo xen lấn vào, nghĩa là thỏa hiệp với nó, dùng thủ đoạn xảo trá để chóng thắng, thì cũng sẽ chóng tan rã.

- Làm được lớn không phải chỉ nhờ sự đoàn kết của thiểu số quân tử, mà phải trông cả vào đám đa số tiểu nhân mà mình cố gắng cảm hoá để họ bỏ tà theo chính.

Bảng Bát Quái Vạn Vật
Quẻ ĐỊA TRẠCH LÂM có Thượng quái là Khôn và Hạ quái là Đoài. Bản bát quái vạn vật sẽ liệt kê những thứ liên quan trong quẻ này để quý vị noi theo sự việc mà suy từng loại.

KHÔN QUÁI: thuộc Thổ, gồm có 8 quái là:
Thuần Khôn - Địa Lôi Phục - Địa Trạch Lâm - Địa Thiên Thái - Lôi Thiên Đại Tráng - Trạch Thiên Quái - Thủy Thiên Nhu - Thủy Địa Tỷ.

Thiên Thời: Mây âm u - Khí mù.
Địa lý: Đồng nội - Làng mạc - Bình địa - Phương Tây Nam.
Nhân vật: Bà lão - Mẫu hậu (mẹ vua) - Nông phu - Người đồng làng - Nhân chứng - Người bụng lớn (cái bụng to).
Nhân sự: Hẹp hòi keo cú - Nhu thuận - Nhu nhược - Nhiều người.
Thân thể: Bụng - Lá lách - Dạ dày - Thịt.
Thời tự: Tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi - Năm, tháng, ngày giờ Mùi, Thân - Tháng, ngày 5, 8 10.
Động vật: Con trâu - Bách thú - Con ngựa cái.
Tịnh vật: Vật hình vuông - Vật mềm - Vải lụa - Tơ lụa - Ngũ cốc - Xe - Búa - Đồ sành, đồ gốm.
Ốc xá: Hướng Tây Nam - Thôn dã - Ruộng cày - Nhà thấp bé - Nền đất - Kho tàng.
Gia trạch: Yên ổn - Nhiều âm khí - Mùa Xuân chiêm không yên.
Hôn nhân: Hôn nhân có lợi - Nên nhà người có thuế sản - Người cùng hương thôn - Hoặc người quả phụ - Mùa xuân chiêm bất lợi.
Ẩm thực: Thịt bò, trâu - Vật ở trong đất - Vị ngọt - Món ăn ở nhà quê - Món ăn ngũ cốc - Khoai lang hoặc măng tre các loại - Vật thuộc bụng, ngũ tạng.
Sinh sản: Dễ sanh - Mùa Xuân chiêm khó đẻ - Có tổn thất - Hoặc không lợi cho mẹ - Lâm sản nên hướng Tây Nam.
Cầu danh: Đắc danh - Nên phương Tây Nam - Hoặc giáo quan, chức quan giữ điền thổ - Mùa xuân chiêm hư danh.
Mưu vọng: Cầu mưu có lợi - Cầu mưu ở chỗ làng mạc - Im lặng mà cầu mưu - Mùa xuân chiêm ít được vừa lòng - Mưu nhờ đàn bà.
Giao dịch: Giao dịch lợi - Nên giao dịch về điền thổ - Nên giao dịch về ngũ cốc - Hàng hóa tầm thường có lợi - Đồ nặng - Vải lụa - Im lặng hóa ra có tài - Mùa Xuân chiêm bất lợi.
Cầu lợi: Có lợi - Lợi về đất đai - Hàng tầm thường, vật nặng có lợi - Im lặng hóa ra có lợi - Nùa xuân chiêm không tài - Số nhiều thì có lợi.
Xuất hành: Nên đi - Nên đi phương Tây Nam - Nên đi chỗ làng mạc - Nên đi đường bộ - Mùa xuân chiêm không nên đi.
Yết kiến: Gặp Thầy - Lợi gặp người làng - Nên gặp bạn thân - Hoặc đàn bà - Mùa xuân không nên gặp.
Tật bệnh: Bệnh bụng - Bệnh tỳ vị - Ăn uống bế tắc - Ăn ngũ cốc không tiêu.
Quan tụng: Lý thuận - Được cảm tình dân chúng - Tụng đảng giải tán.
Phần mộ: Nên huyệt ở Tây Nam - Nên chỗ đất bằng phẳng - Gần đồng ruộng - Chôn chỗ thấp - Mùa xuân chôn không tốt.
Tính tự (Họ, Tên): Tiếng cung (ngũ âm)
- Họ Tên có chữ Thổ đứng bên - Hàng 5, 8 10.
Số mục: 5, 8, 10
Phương đạo: Tây Nam.
Ngũ vị: Ngọt.
Ngũ sắc: Vàng - Đen.

Phần Bát Quái Vạn Vật kể trên, sự việc còn rất nhiều chẳng chỉ có như vậy mà thôi. Vậy phép chiêm, nên noi theo sự việc mà suy từng loại vậy.


Gương trong nhà bếp tạo sự sung túc xem tướng môi anh đào Sao thiên đức Sao Hóa kỵ lich Biểu hiện của 12 con giáp khi thay lòng nhà vệ sinh May mắn nhờ bài trí vật phẩm phong làm sao để được hạnh phúc Sao Dà la Không gian mở mơ thấy người chết là điềm lành hay cung bo cap Đại 13 sao chinh tuong so lễ đính hôn bằng tiếng anh tuoi tuất Sao tam thai chuyển hóa sát thương thành nội lực Cung tai bach sóng tiết khí ban tho hình dáng nhân tướng cô đơn Văn khấn Rằm tháng giêng cung song ngư nam và ma kết nữ cúng dường chư phật l㪠Sư Tử ca thiên la địa võng rowling Sao THIÊN PHỦ ngã năm a acute html phogn mơ thấy rác dung xem tướng đàn ông có số tướng lông mày của phụ nữ nhà tiên tri vĩ đại nhất thế giới Sao THI Phúc khuôn Xây thập ác đại bại